Thì hiện tại hoàn thành - Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập chi tiết nhất 2023 - TDP
Học IELTS dễ dàng hơn - TDP IELTS

Thì hiện tại hoàn thành – Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập chi tiết nhất 2023

Nếu bạn đang học tiếng Anh, kiến thức cơ bản bạn phải nắm rõ chính là những thì trong ngôn ngữ này; thì hiện tại hoàn thành là một trong số chúng. Hôm nay, hãy cùng TDP IELTS tìm hiểu thì hiện tại hoàn thành nhé!

Thì hiện tại hoàn thành - TDP IELTS
Thì hiện tại hoàn thành – TDP IELTS

Xem thêm:

Thì hiện tại đơn – Present Simple
Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) là gì?

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) là thì dùng để chỉ hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai.

Thì hiện tại hoàn thành có ứng dụng rộng rãi trong giao tiếp hằng ngày và cả IELTS. Khi bạn nắm rõ được thì này, khả năng tiếng Anh của bạn sẽ tăng lên một bậc đấy.

  • Ví dụ về thì hiện tại hoàn thành 

I have studied for the IELTS for 3 months.(Tôi đã học IELTS được 3 tháng)

Việc học IELTS được 3 tháng diễn ra từ quá khứ và kéo dài đến thời điểm đang nói, hành động này có thể tiếp tục diễn ra nên ta dùng Present Perfect.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc Thì hiện tại hoàn thành - TDP IELTS
Cấu trúc Thì hiện tại hoàn thành – TDP IELTS

Khẳng định

Công thức  Example 
S + have/ has + V3 Jenny has worked here since 2020. (Jenny làm việc ở đây từ 2020)

Phủ định

Công thức  Example 
S + haven’t/ hasn’t + V3 We haven’t heard anything about him. (Bọn tôi không nghe tin tức gì từ anh ấy)

Nghi vấn

Công thức  Example 
Have/ has + S + V3? Have you got your test yet? (Bạn có bài kiểm tra chưa?)

Yes/No question 

Công thức Example
Have/ Has + S + V3 +… ?

  • Yes, S + have/ has.
  • No, S + haven’t/ hasn’t.
Have you checked the exam? (Bạn đã kiểm tra bài thi chưa)

 

  • Yes, I have. (Tôi đã kiểm tra)
  • No, I haven’t (Tôi chưa kiểm tra)

Wh-question 

Công thức Example 
Wh- + have/ has + S + V3? What have you done? (Bạn đã làm gì vậy?)

Thì hiện tại hoàn thành thể bị động

Khẳng định

Công thức Example 
S + have / has + been + V3/-ed + (by + O) I have been gifted on my birthday. (Tôi đã được tặng quà vào ngày sinh nhật)

Phủ định 

Công thức Example 
S + haven’t / hasn’t + been + V3/-ed + (by + O) She hasn’t been seen for 3 months. (Cô ấy không được nhìn thấy trong vòng 3 tháng)

Nghi vấn

Công thức Example 
Have/has + S +been + V3/-ed + (by + O) ? Have I been asked by the teacher? (Tôi đã được hỏi bởi giáo viên chưa?)

Xem thêm:

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

  • Diễn tả hành động đã xong trong thời điểm hiện tại mà không đề cập lúc xảy ra.
    Example: She has finished all her chores. (Cô ấy đã hoàn thành việc nhà)
  • Diễn tả hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
    Example: We have been married since 2018. (Chúng tôi đã kết hôn từ 2018)
  • Diễn tả hành động đã làm như một thói quen.
    Example: Yu has read 4 books and she is still working on it. (Yu đã đọc 4 cuốn sách và đang tiếp tục)
  • Diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm rút ra từ một sự việc mà bạn đã trải qua trong quá khứ.
    Example: Yesterday was the best day I have ever enjoyed. (Ngày hôm là là ngày tuyệt nhất mà tôi đã từng tận hưởng)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành sẽ có các từ sau là dấu hiệu nhận biết: just, recently, lately, already, before, ever, yet, never, so far, since (kèm một mốc thời gian), for (kèm một khoảng thời gian), etc.

Cách chia động từ bất quy tắc

Ta có các quy tắc khi chia ed như sau: 

Loại từ  Cách chia  Example
Tận cùng là e  Thêm d  Love-Loved 
Một âm tiết và tận cùng là phụ âm  Nhân đôi phụ âm và thêm ed  Shop-Shopped 
Hai âm tiết và tận cùng là một phụ âm, trước phụ âm là nguyên âm  Trọng âm vào âm đầu thì thêm ed, trọng âm vào âm sau thì nhân đôi phụ âm và thêm ed  Enter-Entered

Commit-Committed 

Tận cùng là y mà trước đó là nguyên âm Thêm ed  Stay-Stayed 
Tận cùng là y mà trước đó là phụ âm  Chuyên y thành i và thêm ed Cry-Cried 

Ngoài những từ sẽ thêm ed vào cuối, sẽ có những động từ chia theo quy tắc nhất định:

V0 V2 V3
let

lie

lose

make

mean

meet

pay

put

run

say

see

sell

send

set

sit

speak

spend

stand

take

teach

tell

think

understand

wear

win

write

let

lay

lost

made

meant

met

paid

put

ran

said

saw

sold

sent

set

sat

spoke

spent

stood

took

taught

told

thought

understood

wore

won

wrote

let

lain

lost

made

meant

met

paid

put

run

said

seen

sold

sent

set

sat

spoken

spent

stood

taken

taught

told

thought

understood

worn

won

written

Thì hiện tại hoàn thành trong bài thi IELTS

Diễn tả sự thật trong IELTS Speaking Part 1, 2. Example: Humans have dumped so much trash that negatively affected the Earth. (Con người xả rác quá nhiều khiến Trái đất ô nhiễm)

Kể về một vấn đề trong Writing task 2. Example: The problem of pollution has still been a matter for all human beings. (Vấn đề ô nhiễm đang luôn là một mối nhức nhối cho toàn nhân loại)

Chú ý

Vị trí trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành 

Một số trạng từ sẽ có vị trí nhất định trong câu:

  • already, never, ever, just đứng sau have/has và V3, riêng already có thể ở cuối câu.

Example: I have already watched this movie. (Tôi đã xem bộ phim đó rồi)

  • yet luôn đứng cuối câu.

Example: She hasn’t come yet. (Cô ấy chưa tới)

  • so far, recently, lately, up to present, up to this moment, etc có thể ở đầu hoặc cuối câu.

Example: Recently, scientists have found a way to cure cancer. (Gần đây, các nhà khoa học đã tìm ra cách chữa ung thư)

Vị trí dấu hiệu nhận biết - TDP IELTS
Vị trí dấu hiệu nhận biết – TDP IELTS

Cách phân biệt thì hiện tại hoàn thành

Hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Để phân biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành và Quá Khứ Đơn trong tiếng Anh, bạn có thể tham khảo các điểm khác nhau sau đây:

Thời điểm xảy ra hành động

Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động đã hoàn thành trước đây và có ảnh hưởng đến hiện tại. Ví dụ: I have finished my homework (Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà và hiện tại tôi không còn làm nó nữa).

Quá khứ đơn được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Ví dụ: I finished my homework yesterday (Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà vào ngày hôm qua và hành động này không còn ảnh hưởng đến hiện tại).

Trạng từ chỉ thời gian

Thì Hiện Tại Hoàn Thành thường được sử dụng với các trạng từ chỉ thời gian như “already” (đã), “just” (vừa mới), “yet” (chưa). Ví dụ: I have already eaten breakfast (Tôi đã ăn sáng rồi).

Quá Khứ Đơn thường được sử dụng với các trạng từ chỉ thời gian như “yesterday” (hôm qua), “last week” (tuần trước), “two years ago” (hai năm trước). Ví dụ: I finished my homework yesterday (Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà vào ngày hôm qua).

Cấu trúc câu

Thì Hiện Tại Hoàn Thành được hình thành từ “have/has + quá khứ phân từ” (have/has + past participle). Ví dụ: I have seen that movie before (Tôi đã xem bộ phim đó trước đây).

Quá Khứ Đơn được hình thành bằng cách thêm đuôi “-ed” vào động từ, hoặc dùng dạng thường của động từ. Ví dụ: I finished my homework (Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà).

Xem thêm: Lộ trình học IELTS từ 0 đến 6.5 cho người mới bắt đầu

Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hai thì “Hiện tại hoàn thành” và “Hiện tại hoàn thành tiếp diễn” có một số sự khác nhau đáng chú ý. Dưới đây là một số điểm khác nhau giữa hai thì này:

Cấu trúc
  • Hiện tại hoàn thành: have/has + V3 (động từ phân từ thứ ba)
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: have/has + been + V-ing
Thời điểm hoàn thành hành động
  • Hiện tại hoàn thành: Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại.
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ, tiếp tục xảy ra trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn cho đến hiện tại.
Tần suất xảy ra
  • Hiện tại hoàn thành: Thường được sử dụng cho những hành động hoặc sự kiện đã xảy ra một hoặc vài lần trong quá khứ, nhưng không đề cập đến tần suất cụ thể.
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thường được sử dụng để diễn tả những hành động đang diễn ra gần đây, thường xuyên hoặc lặp đi lặp lại.

Ví dụ:

  • Hiện tại hoàn thành: I have visited Paris three times.
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: I have been studying English for three years.

Tóm lại, dù có sự giống nhau về thời gian xảy ra nhưng hai thì này có sự khác nhau đáng kể về cấu trúc, thời điểm hoàn thành hành động, tần suất xảy ra và cách sử dụng.

Sơ đồ tư duy thì hiện tại hoàn thành

Sơ đồ tư duy Thì hiện tại hoàn thành - TDP IELTS
Sơ đồ tư duy Thì hiện tại hoàn thành – TDP IELTS

Bài tập thì hiện tại hoàn thành có đáp án

Bài 1

Put in: been or gone.

  1. Hello! I’ve ……….just to the shops. I’ve bought lots of things.
  2. Mice isn’t here at the moment. She’s………………….. to the shop to get a newspaper. 
  3. Tom has……….. out. He’ll be back in about an hour.
  4. ‘Are you going to the bank?’ ‘No, I’ve already………….. to the bank.’

Đáp án

  1. been
  2. gone
  3. gone
  4. been

Bài 2

Read the situations and write sentences with just, already or yet.

  1. Joe goes out. Five minutes later, the phone rings and the caller says, ‘Can I speak to Joe?’
    You say: I’m afraid………………………………………………….. (go out)
  2. You are eating in a restaurant. The waiter thinks you have finished and starts to take your plate away.
    You say: Wait a minute! ………………… (not/finish)
  3. You plan to eat at a restaurant tonight. You phoned to reserve a table. Later your friend says,
    ‘Shall I phone to reserve a table?’ You say: No, ……………………………….. (do it)
  4. You know that a friend of yours is looking for a place to live. Perhaps she has been successful.
    Ask her. You say: ……………………………………… ? (find)
  5. You are still thinking about where to go for your holiday. A friend asks, ‘Where are you going for your holiday?’
    You say: ……. ……… ………………………. . (not/decide)
  6. Linda went shopping, but a few minutes ago she returned. Somebody asks, ‘Is Linda still out shopping?’
    You say: No, ………………… (come back)

Đáp án

  1. he’s just gone out / he has just gone out or he just went out
  2. I haven’t finished yet or I didn’t finish yet
  3. i’ve already done it / I have already done it or I already did it
  4. Have you found a place to live yet? or Did you find a place ………. ?
  5. I haven’t decided yet or I didn’t decide yet
  6. she’s just come back / she has just come back or she just came back

Bài 3 

You ask people about things they have done. Write questions with ever.

  1. (be / California?) Have…………………………..
  2. (run / marathon?)……………………………………
  3. (speak / famous person?) ………………. …………………………………………………………..
  4. (most beautiful place / visit?) What’s ………………..

Đáp án

  1. Have you ever been to California?
  2. Have you ever run (in) a marathon?
  3. Have you ever spoken to a famous person?
  4. What’s the most beautiful place you’ve ever visited? / … have you ever visited?

Bài 4 

Read the situations and write sentences as shown in the example.

  1. Ben is playing tennis. He’s not good at it and he doesn’t know the rules.
    You ask: Have………………..
    He says: No, this is the first ……………. ..
  2. Sue is riding a horse. She doesn’t look very confident or comfortable.
    You ask: ………………………………………………………………………………
    She says: …………………..
  3. Maria is in Japan. She has just arrived and it’s very new for her.
    You ask: …………………………………………………………………………………
    She says: ………………………………………………………………………………

Đáp án

  1. Have you played tennis before?
    No, this is the first time I’ve played tennis.
  2. Have you ridden a horse before? / Have you been on a horse before?
    No, this is the first time I’ve ridden a horse. / … I’ve been on a horse.
  3. Have you been to Japan before?
    No, this is the first time I’ve been to Japan.

Lời kết

Tổng kết lại, để sử dụng thì này một cách chính xác, bạn cần phải nắm rõ cách sử dụng, công thức, dấu hiệu nhận biết, ngữ pháp thì hiện tại hoàn thành và phân biệt nó với các thì khác như quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thì hiện tại hoàn thành và giúp bạn cải thiện kỹ năng viết và nói tiếng Anh. Nếu bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi IELTS hoặc các kỳ thi tiếng Anh quan trọng khác, TDP sẽ là một lựa chọn đáng tin cậy.

Chia sẻ: 

Tin tức liên quan

NHẬN TÀI LIỆU ĐỘC QUYỀN

Đăng ký email để nhận tài liệu độc quyền từ TDP

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Copyright © 2022. All Rights Reserved by TDP-IETLS.

Proudly created by TADA

ĐĂNG KÝ NGAY

ĐĂNG KÝ NGAY