Thì hiện tại tiếp diễn-Công thức,cách dùng,dấu hiệu chi tiết
Học IELTS dễ dàng hơn - TDP IELTS

Thì hiện tại tiếp diễn – Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập chi tiết nhất

Một trong các thì thông dụng nhất trong tiếng Anh không thể không kể đến Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous. Vậy Present Continuous là gì và ứng dụng của nó trong bài thi IELTS sẽ như thế nào? Hãy cùng TDP IELTS tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Thì hiện tại tiếp diễn - TDP IELTS
Thì hiện tại tiếp diễn – TDP IELTS

Xem thêm: Thì hiện tại đơn – Present Simple

Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous là thì dùng để diễn tả những hành động đang xảy ra trong hiện tại và hành động đó vẫn đang tiếp tục xảy ra trong thời điểm đang đề cập.

Ví dụ về thì hiện tại tiếp diễn: I am eating my lunch. (Tôi đang ăn bữa trưa của tôi)

Việc đang ăn bữa trưa là một hành động đang xảy ra trong thời điểm đề cập và việc ăn này vẫn đang tiếp diễn.

Công thức thì hiện tại tiếp diễn 

Bảng tổng quan công thức thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) – TDP IELTS
Bảng tổng quan cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) – TDP IELTS

Khẳng định

Công thức Ví dụ
S + am/ is/ are + V-ing I am running out of time. (Tôi sắp hết thời gian rồi)

Phủ định

Công thức Ví dụ
S + am/ is/ are + not + V-ing She is not focusing on the lesson. (Cô ấy không chú ý đến bài giảng)

Nghi vấn

Công thức Ví dụ
Am/ Is/ Are + S + V-ing? Is he doing the IELTS test? (Anh ấy đang làm bài thi IELTS à?)

Wh-question 

Công thức Ví dụ
Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving? What are they writing in the test? (Họ viết gì trong bài thi thế?)

Cách chia V-ing trong thì hiện tại tiếp diễn

Cách chia V-ing ở thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) – TDP IELTS
Cách chia V-ing ở thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) – TDP IELTS

Có 4 chú ý cần biết khi chia V-ing:

Loại từ  Cách chia  Ví dụ 
Tận cùng là e Bỏ e thêm ing Write-Writing 
Tận cùng là ee  Giữ nguyên và thêm ing  See-Seeing 
Tận cùng là phụ âm và phía trước phụ âm là nguyên âm  Gấp đôi phụ âm và thêm ing  Get-Getting 
Tận cùng là ie  Thay ie thành y và thêm ing  Die-Dying 

Xem thêm:

Thì hiện tại tiếp diễn thể bị động

Thể  Công thức  Ví dụ 
Khẳng định  S + am/is/are + being + V3 + (by O) I am being interviewed by the manager. (Tôi được phỏng vấn bởi quản lý)
Phủ định S + am/is/are + not + being + V3 + (by O) Yuri is not being gifted on his birthday. (Yuri không được tặng quà trong sinh nhật của cậu ấy)
Nghi vấn  Am/Is/Are + S + being + V3 + (by O)? Are they being asked by the teacher? (Họ bị hỏi bởi giáo viên à)

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

  • Diễn tả hành động đang xảy ra trong thời điểm nói.

Example: I am listening to him (Tôi đang nghe anh ấy nói)

  • Diễn tả hành động đang xảy ra nhưng không cần thiết tại thời điểm nói

Example: My dad is really busy, he is working on his job. (Bố rất bạn, ông ấy đang làm việc)

  • Diễn tả hành động sắp xảy ra trong tương lai không xa (Kế hoạch đã định sẵn)

Example: Ted is going to arrive in Texas next week. (Ted sẽ đến Texas tuần sau)

  • Miêu tả hành động thường xảy ra lặp đi lặp lại, có thể dùng để phàn nàn 

Example: Jenny is always missing her deadline. (Jenny luôn bỏ lỡ hạn cuối của cô ấy)

  • Diễn tả sự việc đang phát triển

Example: Your IELTS band score is getting better. (Điểm IELTS của bạn đang tốt hơn đấy)

  • Diễn tả một việc đối lập với việc trước đó

Example: What type of phone are teenagers using these days? (Thanh niên thời nay sử dụng điện thoại loại gì?)

  • Có thể dùng để tóm tắt, tường thuật lại nội dung

Example: The book ends when the protagonist is reading the newspaper. (Cuốn sách kết thúc với cảnh nhân vật chính đang đọc báo)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Có 2 cách để nhận biết thì hiện tại đơn: 

  • Có các từ chỉ thời gian như: now, at the moment, at present,…
    Example: I am practicing IELTS now. (Tôi đang học IELTS ngay bây giờ)
  • Các từ như: Look!, Watch out!, Attention!,…
    Example: Watch out! The ball is coming. (Coi chừng! Quả bóng đang tới)

Những động từ không chia ở hiện tại tiếp diễn

Dưới đây là các động từ không thể chia ở Present Continuous: Appear, Hate, Mean, Sound, Believe, Hope, Need, Suppose, Belong, Know, Prefer, Taste, Contain, Lack, Realize, Understand, Depend, Like, Remember, Want, Forget, Love, Seem, Wish.

Thì hiện tại tiếp diễn trong bài thi IELTS

Thì hiện tại tiếp diễn có thể dùng để diễn tả nghề nghiệp của một người trong IELTS Speaking Part 1&2. 

Ví dụ: I am currently teaching IELTS at TDP IELTS. (Tôi đang dạy IELTS tại TDP IELTS)

Xem thêm: Lộ trình học IELTS từ 0 đến 6.5 cho người mới bắt đầu

Sơ đồ tư duy thì hiện tại tiếp diễn

Công thức thì hiện tại tiếp diễn - TDP IELTS
Công thức thì hiện tại tiếp diễn – TDP IELTS
Cách dùng và dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn - TDP IELTS
Cách dùng và dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn – TDP IELTS

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn có đáp án

Bài 1

Put the verb into the correct form, positive (I’m doing etc.) or negative (I’m not doing etc.).

  1. You can turn off the radio…………………. (I / listen) to it.
  2. Kate phoned me last night. She’s on holiday in France,……………………….(she / have) a great time and doesn’t want to come back.
  3. I want to lose weight, so this week…………..(I / eat) lunch.
  4. Andrew has just started evening classes……….(he / learn) Japanese.

Đáp án 

  1. I’m not listening / I am not listening
  2. She’s having / She is having
  3. I’m not eating / I am not eating
  4. He’s learning / He is learning

Bài 2

Complete the sentences using the following verbs: start/ get/change/rise

The world ………………… Things never stay the same.

The situation is already bad and it …………..… worse.

The cost of living……………………..,. Every year things are more expensive.

The weather……………to improve. The rain has stopped, and the wind isn’t as strong.

Đáp án  

  1. is changing
  2. is getting
  3. is rising
  4. is starting

Bài 3

Are the underlined verbs right or wrong? Correct them where necessary.

  1. Are you believing in God? 
  2. I’m feeling hungry. Is there anything to eat?
  3. This sauce is great. It’s tasting really good. 
  4. I’m thinking this is your key. Am I right? 

Đáp án 

  1. Do you believe
  2. OK (I feel is also correct)
  3. It tastes
  4. I think

Bài 4

Complete the sentences using the most suitable form of be. Use am/is/are being (continuous) where possible; otherwise use am/is/are (simple).

  1. Sarah…………….very nice to me at the moment. I wonder why.
  2. You’ll like Sophie when you meet her. She ……………… very nice.
  3. You’re usually very patient, so why…………………so unreasonable about waiting ten more minutes?
  4. Why isn’t Steve at work today?…………………ill?

Đáp án 

  1. ‘s being/is being
  2. ‘s / is
  3. are you being
  4. Is he

Lời kết

Trên đây là những lý thuyết về công thức, cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn và bài tập về thì hiện tại tiếp diễn mà bạn cần biết để nắm rõ thì này. Hi vọng những kiến thức mà TDP IELTS đã chia sẻ ở trên sẽ giúp bạn bước đi trên con đường chinh phục giấc mơ IELTS của bạn. Nếu bạn đang tìm một trung tâm làm bạn đồng hành, TDP sẽ là một lựa chọn đáng tin cậy đấy!

Chia sẻ: 

Tin tức liên quan

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH

Đăng ký email để nhận tài liệu độc quyền từ TDP

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Copyright © 2022. All Rights Reserved by TDP-IETLS.

Proudly created by TADA

ĐĂNG KÝ NGAY

ĐĂNG KÝ NGAY