Bé học số tiếng Anh: Cách học số đơn giản từ 1 đến 1000 - TDP
Học IELTS dễ dàng hơn - TDP IELTS

Bé học số tiếng Anh: Cách học số đơn giản từ 1 đến 1000

Khi bắt đầu học số tiếng Anh, việc tiếp cận từ các con số cơ bản là rất quan trọng. Để giúp bé dễ dàng ghi nhớ và sử dụng các số từ 1 đến 1000, hãy bắt đầu với các bước đơn giản. Trong bài viết, TDP Junior sẽ chia sẻ đến ba mẹ cách giúp bé học số tiếng Anh từ 1 đến 1000 nhanh chóng và hiệu quả. Ba mẹ hãy xem ngay nhé!

Bên cạnh cách giúp  bé học số bằng tiếng Anh, nếu ba mẹ quan tâm đến các khóa học Cambridge cho con, hãy điền form dưới đây để nhận tư vấn miễn phí!

Tiếng Anh trẻ em TDP Junior

Vì sao bé cần học số đếm tiếng Anh?

Việc học số đếm tiếng Anh mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho trẻ, không chỉ trong học tập mà còn trong các hoạt động hàng ngày. Dưới đây là những lý do cụ chính ba mẹ nên cho bé học số tiếng Anh:

  • Số đếm giúp bé có thể dễ dàng đếm tổng số đồ vật, con vật, hoặc người xung quanh. Đây là bước đầu tiên trong việc phát triển khả năng tư duy toán học và logic.
  • Số đếm hỗ trợ bé thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đơn giản, giúp bé hiểu được sự thay đổi về số lượng của các vật thể hoặc sự vật trong đời sống.
  • Học số đếm giúp bé có thể nói tuổi của mình một cách chính xác khi giao tiếp bằng tiếng Anh, là kiến thức cơ bản nhưng rất quan trọng.
  • Việc biết cách đọc số điện thoại bằng tiếng Anh giúp bé có khả năng liên lạc với người thân khi cần thiết, hoặc nhờ người khác trợ giúp một cách dễ dàng.
  • Bé có thể sử dụng số đếm để nói ngày, tháng, năm sinh của mình, thông tin cá nhân quan trọng không chỉ trong giao tiếp mà còn trong các giấy tờ quan trọng của người lớn.

Xem thêm:

Cách cho bé học số tiếng Anh từ 1 đến 100

Để giúp bé học số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100 một cách hiệu quả, ba mẹ có thể áp dụng cách tiếp cận sau:

  1. Học các số từ 1 đến 9 làm nền tảng.
  2. Học các số tròn chục: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100
  3. Kết hợp số tròn chục với số đơn vị để tạo ra các số từ 21 đến 99.

Với phương pháp này, bé học số tiếng Anh  sẽ dễ dàng hơn, và nắm vững được cách đếm và nhận diện số trong tiếng Anh. Cụ thể, ba mẹ có thể tham khảo chi tiết cách đọc và cách viết từ 1 – 100 dưới đây.

Cách cho bé học số tiếng Anh từ 1 đến 100
Cách cho bé học số tiếng Anh từ 1 đến 100

Số đếm từ 0 – 13

Vì các số từ 0 đến 13 trong tiếng Anh là các số bất quy tắc, nên việc học thuộc lòng cách viết và cách đọc của chúng là điều cần thiết cho các bé. Ba mẹ có thể tham khảo cách đọc và cách viết các số từ 0 – 13 sau để giúp bé học đếm số bằng tiếng Anh:

Số đếm Cách viết Cách đọc
0 zero, Oh /ˈzɪr.oʊ/, /əʊ:/
1 one /wʌn/
2 two /tuː/
3 three /θriː/
4 four /fɔː(r)/ – /fɔːr/
5 five /faɪv/
6 six /sɪks/
7 seven /ˈsevn/
8 eight /eɪt/
9 nine /naɪn/
10 ten /ten/
11 eleven /ɪˈlevn/
12 twelve /twelv/
13 thirteen /ˌθɜːˈtiːn/ – /ˌθɜːrˈtiːn/

Lưu ý: Khi đọc số 0 trong tiếng Anh:

  • Zero /ˈzɪr.oʊ/ là cách đọc số 0 phổ biến nhất, đặc biệt khi đếm các số lẻ.
  • Trong các trường hợp như số điện thoại, số địa chỉ nhà, hoặc số phòng có từ ba chữ số trở lên, số 0 thường được đọc nhanh là /əʊ/ (“oh”).

Số đếm từ 14 – 20

Dựa vào bảng chữ số từ 1 đến 9, bé có thể ghi nhớ cách viết và cách đọc số từ 14 đến 19 bằng cách thêm đuôi “teen” vào sau các số từ 4 đến 9 trong tiếng Anh. Tuy nhiên, khi cho bé học số tiếng Anh cần lưu ý số 15 và 20 có cách viết khác biệt không nằm trong quy luật trên. Cụ thể:

Số đếm Cách viết Cách đọc
14 Fourteen /fɔrˈtin/
15 Fifteen /fɪf ˈtin/
16 Sixteen /sɪks ˈtin/
17 Seventeen /sɛvənˈ tin/
18 Eighteen /eɪ ˈtin/
19 Nineteen /naɪnˈtin/
20 Twenty /ˈtwɛn ti/

Số đếm từ 21 – 100

Từ 20 trở đi, các số hàng chục luôn kết thúc bằng đuôi “ty”. Cụ thể: 20 – twenty, 30 – thirty, 40 – forty, 50 – fifty, 60 – sixty, 70 – seventy, 80 – eighty, 90 – ninety, riêng số 100 là one hundred.

Còn những số còn lại từ 21 đến 99, bạn cần kết hợp hai phần:

  • Phần hàng chục: Sử dụng các từ “twenty”, “thirty”, “forty”, “fifty”, “sixty”, “seventy”, “eighty”, “ninety” để chỉ số lượng chục.
  • Phần hàng đơn vị: Sử dụng các số đếm cơ bản từ 1 đến 9 bao gồm “one”, “two”, “three”, “four”, “five”, “six”, “seven”, “eight” và “nine” để chỉ số lượng đơn vị.

Dưới đây là cách viết và cách đọc cụ thể từ 21 – 100 cho bé, ba mẹ hãy lưu ngay để hỗ trợ bé học chữ số tiếng Anh nhé.

Số đếm Cách viết Cách đọc
21 Twenty-one /ˈtwɛn ti wʌn/
22 Twenty-two /ˈtwɛn ti tu:/
23 Twenty-three /ˈtwɛn ti θri:/
24 Twenty-four /ˈtwɛn ti fɔ:r/
25 Twenty-five /ˈtwɛn ti faɪv/
26 Twenty-six /ˈtwɛn ti sɪks/
27 Twenty-seven /ˈtwɛn ti ˈsɛvən/
28 Twenty-eight /ˈtwɛn ti eɪt/
29 Twenty-nine /ˈtwɛn ti naɪn/
30 Thirty /ˈθɜr ti/
31 Thirty-one /ˈθɜr ti wʌn/
32 Thirty-two /ˈθɜr ti tu:/
33 Thirty-three /ˈθɜr ti θri:/
34 Thirty-four /ˈθɜr ti fɔ:r/
35 Thirty-five /ˈθɜr ti faɪv/
36 Thirty-six /ˈθɜr ti sɪks/
37 Thirty-sevent /ˈθɜr ti ˈsɛvən/
38 Thirty-eight /ˈθɜr ti eɪt/
39 Thirty-nine /ˈθɜr ti naɪn/
40 Forty /ˈfɔː ti/
41 Forty-one /ˈfɔː ti wʌn/
42 Forty-two /ˈfɔː ti tu:/
43 Forty-three /ˈfɔː ti θri:/
44 Forty-four /ˈfɔː ti fɔ:r/
45 Forty-five /ˈfɔː ti faɪv/
46 Forty-six /ˈfɔː ti sɪks/
47 Forty-seven /ˈfɔː ti ˈsɛvən/
48 Forty-eight /ˈfɔː ti eɪt/
49 Forty-nine /ˈfɔː ti naɪn/
50 Fifty /ˈfɪf ti/
51 Fifty-one /ˈfɪf ti wʌn/
52 Fifty-two /ˈfɪf ti tu:/
53 Fifty-three /ˈfɪf ti θri:/
54 Fifty-four /ˈfɪf ti fɔ:r/
55 Fifty-five /ˈfɪf ti faɪv/
56 Fifty-six /ˈfɪf ti sɪks/
57 Fifty-seven /ˈfɪf ti ˈsɛvən/
58 Fifty-eight /ˈfɪf ti eɪt/
59 Fifty-nine /ˈfɪf ti naɪn/
60 Sixty /ˈsɪks ti/
61 Sixty-one /ˈsɪks ti wʌn/
62 Sixty-two /ˈsɪks ti tu:/
63 Sixty-three /ˈsɪks ti/
64 Sixty-four /ˈsɪks ti fɔ:r/
65 Sixty-five /ˈsɪks ti faɪv/
66 Sixty-six /ˈsɪks ti sɪks/
67 Sixty-seven /ˈsɪks ti ˈsɛvən/
68 Sixty-eight /ˈsɪks ti eɪt/
69 Sixty-nine /ˈsɪks ti naɪn/
70 Seventy /ˈsɛvən ti/
71 Seventy-one /ˈsɛvən ti wʌn/
72 Seventy-two /ˈsɛvən ti tu:/
73 Seventy-three /ˈsɛvən ti θri:/
74 Seventy-four /ˈsɛvən ti fɔ:r/
75 Seventy-five /ˈsɛvən ti faɪv/
76 Seventy-six /ˈsɛvən ti sɪks/
77 Seventy-seven /ˈsɛvən ti ˈsɛvən/
78 Seventy-eight /ˈsɛvən ti eɪt/
79 Seventy-nine /ˈsɛvən ti naɪn/
80 Eighty /ˈeɪ ti/
81 Eighty-one /ˈeɪ ti wʌn/
82 Eighty-two /ˈeɪ ti tu:/
83 Eighty-three /ˈeɪ ti θri:/
84 Eighty-four /ˈeɪ ti fɔ:r/
85 Eighty-five /ˈeɪ ti faɪv/
86 Eighty-six /ˈeɪ ti sɪks/
87 Eighty-seven /ˈeɪ ti ˈsɛvən/
88 Eighty-eight /ˈeɪ ti eɪt/
89 Eighty-night /ˈeɪ ti naɪn/
90 Ninety /ˈnaɪn ti/
91 Ninety-one   /ˈnaɪn ti wʌn/
92 Ninety-two /ˈnaɪn ti tu:/
93 Ninety-three /ˈnaɪn ti θri:/
94 Ninety-four /ˈnaɪn ti fɔ:r/
95 Ninety-five   /ˈnaɪn ti faɪv/
96 Ninety-six   /ˈnaɪn ti sɪks/
97 Ninety-seven   /ˈnaɪn ti ˈsɛvən/
98 Ninety-eight /ˈnaɪn ti eɪt/
99 Ninety-nine /ˈnaɪn ti naɪn/
100 one hundred /wʌn ˈhʌndrəd/

Cách cho bé học số tiếng Anh từ 100 đến 1000

Để dạy bé học số tiếng Anh từ 100 đến 1000, ba mẹ có thể áp dụng quy trình sau:

Bước 1: Dạy bé học số đếm bằng tiếng Anh các số tròn trăm từ 100, 200, 300, …, 900. Quy tắc chung là thêm “hundred” sau các số từ 1 đến 9. Ví dụ:

  • 100 – one hundred – /wʌn ˈhʌndrəd/
  • 200 – two hundred – /tuː ˈhʌndrəd/
  • 300 – three hundred – /θriː ˈhʌndrəd/
  • 400 – four hundred – /fɔːr ˈhʌndrəd/
  • 500 – five hundred – /faɪv ˈhʌndrəd/
  • 600 – six hundred – /sɪks ˈhʌndrəd/
  • 700 – seven hundred – /ˈsɛvn ˈhʌndrəd/
  • 800 – eight hundred – /eɪt ˈhʌndrəd/
  • 900 – nine hundred – /naɪn ˈhʌndrəd/
  • 1000 – one thousand – /wʌn ˈθaʊznd/

Bước 2: Tiếp tục ghi nhớ các số tròn chục như 10, 20, …, 90.

Bước 3: Cho bé học tiếng Anh đếm số từ 1 đến 10.

Bước 4: Khi viết số hàng trăm, thêm từ “and” trước số hàng chục hoặc đơn vị.

Ví dụ: Số 526

  • Số tròn trăm: 500 – five hundred
  • Số tròn chục: 20 – twenty
  • Số đơn vị: 6 – six

=> Cách viết: five hundred and twenty-six

=> Cách đọc: /faɪv ˈhʌndrəd ænd ˈtwɛnti sɪks/

Cách đọc số tiếng Anh cho bé trong các trường hợp

Ở phần trên, TDP Junior đã hướng dẫn ba mẹ và bé cách viết và ghi nhớ các con số từ 1 đến 1000. Phần này, chúng ta sẽ cùng khám phá cách bé học đếm số tiếng Anh trong từng trường hợp cụ thể, giúp bé dễ dàng áp dụng vào thực tế nhé, ba mẹ xem ngay để giúp bé học số tiếng Anh nhé.

Cách đọc số tiếng Anh cho bé trong các trường hợp
Cách đọc số tiếng Anh cho bé trong các trường hợp

Cách đọc số lượng

Để dạy bé bé học số tiếng Anh, biết cách đọc số lượng, ba mẹ nên bắt đầu từ những số đơn giản và giúp bé hiểu rằng khi số lớn hơn 1, danh từ phải chuyển sang dạng số nhiều. Phương pháp này không chỉ dễ áp dụng mà còn giúp bé làm quen với cách sử dụng số đếm trong câu một cách tự nhiên.

Ví dụ:

  • Forty-five pupils (45 học sinh)
  • Ten books (10 quyển sách)

Cách đọc số điện thoại

Khi dạy bé bé học số tiếng Anh về cách đọc số điện thoại, ba mẹ nên chia số thành từng nhóm 3-4 số để dễ nhớ và đọc chính xác. Các số trong mỗi nhóm được kết nối với nhau bằng dấu gạch ngang “-” để người nghe dễ hiểu. Đặc biệt, số “0” trong tiếng Anh có thể đọc là “zero” hoặc “oh”, trong đó “zero” là cách phổ biến hơn.

Ví dụ: Số điện thoại 091.8245.672

=> zero-nine-one, eight-two-four-five, six-seven-two.

*Lưu ý: Nếu có hai số giống nhau đứng liền kề, ta sẽ đọc là “double + số”.

Ví dụ: Số điện thoại 091.8823.456

=> zero-nine-one, double eight-two-three, four-five-six.

Cách đọc số tuổi

Khi cho bé học số tiếng Anh, ba mẹ cần lưu ý, cách đọc số tuổi tương tự như cách đọc số đếm thông thường, nhưng khi giới thiệu tuổi, bé cần thêm cụm “years old” sau số đó để diễn đạt đầy đủ.

Ví dụ:

  • I’m ten years old. (Tôi 10 tuổi.)
  • My brother is twenty-one years old. (Anh tôi 21 tuổi.)

Cách đọc Số năm

Để đọc số năm, bé cần nắm rõ cách đọc theo từng trường hợp. Dưới đây là hướng dẫn dễ hiểu cho các số năm khác nhau, ba mẹ hãy lưu ý để bé học số tiếng Anh đúng nhé:

Trường hợp 1: Đối với năm từ 1999 về trước

Cách đọc đối với năm 1999 trở về trước sẽ chia làm 2 phần: 2 số đầu là nineteen/eighteen/seventeen/sixteen …., 2 số sau gồm hàng chục và hàng đơn vị.

Ví dụ: 1995 – nineteen ninety-five

Số 1995 sẽ chia làm 2 phần để đọc là 19 – 95, cụ thể 19 là nineteen + 95 là ninety-five.

Trường hợp 2: Đối với năm từ 2000 trở đi

Với những năm từ 2000 trở đi sẽ có 3 trường hợp với 3 cách đọc khác nhau. Cụ thể:

*Đối với số năm có 2 chữ số 0 liền nhau ở vị trí thứ 2 và 3 “ab00c” thì sẽ được đọc như sau:

  • Cách 1: Đọc 2 số đầu tiên + oh + số cuối cùng. Ví dụ: Năm 2002 sẽ đọc là twenty oh two
  • Cách 2: Đọc số đầu tiên + thousand and + số cuối cùng. Ví dụ: Năm 2002 sẽ đọc là two thousand and two.

*Đối với số năm có 1 chữ số 0 ở vị trí thứ 2 “a0bc” thì sẽ được đọc như sau:

  • Cách 1: Đọc 2 số đầu tiên + 2 số tiếp theo. Ví dụ: Năm 2024 sẽ được đọc là Twenty twenty four.
  • Cách 2: Đọc số đầu tiên + thousand and + 2 số cuối (theo Anh – Anh). Ví dụ: Năm 2024 sẽ được đọc là Two thousand and twenty-four.
  • Cách 3: Đọc số đầu tiên + thousand + 2 số cuối (theo Anh – Mỹ). Ví dụ: Năm 2024 sẽ được đọc là Two thousand twenty-four.

*Đối với số năm có 1 chữ số 0 ở vị trí thứ 3 “ab0c” thì sẽ được đọc như sau: Đọc 2 số đầu tiên + zero + số cuối cùng

Ví dụ: Năm 2304 sẽ được đọc là twenty zero four

Cách đọc số thập phân

Khi đọc số thập phân trong tiếng Anh, ba mẹ cần lưu ý rằng dấu phân cách là dấu chấm (.) thay vì dấu phẩy (,). Dưới đây là cách đọc số thập phân đơn giản giúp bé học số tiếng Anh:

  • Dấu thập phân được đọc là “point”.
  • Số 0 sau dấu thập phân được đọc là “nought”.

Ví dụ:

  • 7.8 – seven point eight
  • 5.06 – five point nought six

Cách đọc phân số

Khi đọc phân số, ta cần phân biệt giữa tử số (phần trên) và mẫu số (phần dưới). Dưới đây là hướng dẫn cho từng trường hợp để bé học số tiếng Anh tốt hơn:

Trường hợp 1: Tử số < 10 và mẫu số > 100

  • Tử số đọc như số đếm.
  • Mẫu số đọc như số thứ tự, thêm “s” nếu tử số > 1.

Ví dụ: 1/2 – one half, 2/3 – two thirds

Trường hợp 2: Tử số > 10 hoặc mẫu số > 100

  • Mẫu số đọc từng chữ số.
  • Giữa tử số và mẫu số thêm “over”.

Ví dụ:

  • 11/102 – eleven over one zero two
  • 23/532 – twenty-three over five three two

Cách đọc hỗn số

Hỗn số bao gồm hai phần: số nguyên và phân số. Để đọc hỗn số, ba mẹ cần hướng dẫn bé nối phần số nguyên và phân số bằng từ “and”.

Ví dụ:

  • 4 (⅗) được đọc là: four and three-fifths
  • 7 (¼) được đọc là: seven and one-quarter

Cách đọc phần trăm

Để đọc số phần trăm, ba mẹ hãy hướng dẫn bé chỉ cần thêm từ “percent” vào sau số phần trăm. Các số được đọc tương tự như số đếm thông thường. Cách này sẽ giúp bé học số tiếng Anh hiệu quả.

Ví dụ:

  • 75% – seventy-five percent
  • 18.6% – eighteen point six percent

Một số nhóm từ liên quan đến số đếm trong tiếng Anh

Bên cạnh số đếm từ 0 – 1000, ba mẹ hãy tham khảo thêm các nhóm từ vựng liên quan đến số đếm dưới đây cho con nhé.

Từ vựng tiếng anh về số thứ tự

Dưới đây là các từ vựng phổ biến về số thứ tự bé nên biết để áp dụng:

  • First – /fɜːrst/: Thứ nhất
  • Second – /ˈsekənd/: Thứ hai
  • Third – /θɜːrd/: Thứ ba
  • Fourth – /fɔːrθ/: Thứ tư
  • Fifth – /fɪfθ/: Thứ năm
  • Sixth – /sɪksθ/: Thứ sáu
  • Seventh – /ˈsevnθ/: Thứ bảy
  • Eighth – /eɪtθ/: Thứ tám
  • Ninth – /naɪnθ/: Thứ chín
  • Tenth – /tenθ/: Thứ mười
  • Eleventh – /ɪˈlevnθ/: Thứ mười một
  • Twelfth – /twelfθ/: Thứ mười hai
  • Thirteenth – /ˌθɜːrˈtiːnθ/: Thứ mười ba
  • Fourteenth – /ˌfɔːrˈtiːnθ/: Thứ mười bốn
  • Fifteenth – /ˌfɪfˈtiːnθ/: Thứ mười lăm
  • Sixteenth – /ˌsɪksˈtiːnθ/: Thứ mười sáu
  • Seventeenth – /ˌsevnˈtiːnθ/: Thứ mười bảy
  • Eighteenth – /ˌeɪˈtiːnθ/: Thứ mười tám
  • Nineteenth – /ˌnaɪnˈtiːnθ/: Thứ mười chín
  • Twentieth – /ˈtwentiəθ/: Thứ hai mươi
  • Thirtieth – /ˈθɜːrtiəθ/: Thứ ba mươi
  • Fortieth – /ˈfɔːrtiəθ/: Thứ bốn mươi
  • Hundredth – /ˈhʌndrədθ/: Thứ một trăm
  • One thousandth – /ˈθaʊznθ/: Thứ một nghìn
  • One millionth – /ˈmɪljənθ/: Thứ một triệu

Từ vựng về số lần lặp lại trong tiếng anh

Bên cạnh các từ vựng về số thứ tự, từ vựng về số lần lặp lại cũng rất quan trọng, ba mẹ và bé hay xem ngay nhé:

  • Once – /wʌns/: Một lần
  • Twice – /twaɪs/: Hai lần
  • Three times – /θriː taɪmz/: Ba lần
  • Four times – /fɔːr taɪmz/: Bốn lần
  • Five times – /faɪv taɪmz/: Năm lần
  • Several times – /ˈsɛvrəl taɪmz/: Một vài lần
  • Many times – /ˈmɛni taɪmz/: Nhiều lần
  • Repeatedly – /rɪˈpiːtɪdli/: Lặp đi lặp lại
  • Occasionally – /əˈkeɪʒənəli/: Thỉnh thoảng
  • Frequently – /ˈfriːkwəntli/: Thường xuyên
  • Regularly – /ˈrɛɡjələrli/: Đều đặn

Các từ này giúp bé mô tả các mức độ và tần suất của hành động hoặc sự kiện.

Từ vựng chủ đề các tháng trong năm

Nhóm từ vựng các tháng trong năm cũng là những từ vựng đơn giản bé cần nắm. Dưới đây là từ vựng của 12 tháng:

  • January – /ˈdʒæn.juˌɛr.i/: Tháng 1
  • February – /ˈfeb.ruː.ɛr.i/: Tháng 2
  • March – /mɑːrtʃ/: Tháng 3
  • April – /ˈeɪ.prɪl/: Tháng 4
  • May – /meɪ/: Tháng 5
  • June – /dʒuːn/: Tháng 6
  • July – /dʒʊˈlaɪ/: Tháng 7
  • August – /ɔːˈɡʌst/: Tháng 8
  • September – /sɛpˈtɛmbər/: Tháng 9
  • October – /ɒkˈtoʊbər/: Tháng 10
  • November – /noʊˈvɛmbər/: Tháng 11
  • December – /dɪˈsɛmbər/: Tháng 12

Xem thêm:

Phương pháp dạy bé học số tiếng Anh hiệu quả

Lập kế hoạch thời gian học

Để bé học số tiếng Anh từ 1 đến 1000 đạt hiệu quả, ba mẹ nên lập kế hoạch và thời gian học cho con. Đừng để bé quên các số đã học do gián đoạn lâu ngày. Thay vào đó, hãy đảm bảo rằng bé học đều đặn và nắm vững từng phần. Khi lập kế hoạch cho con, ba mẹ cần lưu ý:

  • Dành 15 phút mỗi buổi tối để cùng bé ôn lại các số đã học và giới thiệu số mới. Việc này giúp củng cố kiến thức và ngăn ngừa việc quên lãng.
  • Bắt đầu với việc ôn tập các số cũ và sau đó chuyển sang học số mới. Điều này giúp bé duy trì sự liên kết và nhớ lâu hơn.
  • Đặt mục tiêu rõ ràng cho từng ngày, ví dụ như học thuộc 5 số mới mỗi ngày. Sau một tuần, bé nên thành thạo 50 số đầu tiên. Việc này tạo động lực và giúp bé có kế hoạch học tập rõ ràng.

Học số theo từng chủ đề

Để giúp bé tiếp thu kiến thức về số một cách hiệu quả, ba mẹ nên áp dụng phương pháp học theo từng chủ đề. Bằng cách này, bé sẽ làm quen dần với các con số và xây dựng nền tảng vững chắc trước khi tiến tới các số phức tạp hơn.

  • Hãy bắt đầu với các số từ 1 đến 10. Đây là những số cơ bản và dễ nhớ nhất, giúp bé làm quen với việc nhận diện và phát âm số.
  • Khi bé đã nắm vững các số từ 1 đến 10, hãy tiếp tục với các số từ 11 đến 20. Sau khi bé đã thành thạo, bạn có thể mở rộng học đến các số lớn hơn như 30, 40, và cuối cùng là 100.
Phương pháp dạy bé học số tiếng Anh hiệu quả
Phương pháp dạy bé học số tiếng Anh hiệu quả

Học qua bài hát, hình ảnh

Nghiên cứu cho thấy rằng học tiếng Anh qua hình ảnh và âm thanh có hiệu quả hơn nhiều so với chỉ học qua chữ viết. Đối với chủ đề số, việc kết hợp hình ảnh và bài hát giúp bé tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên và hứng thú hơn.

Ba mẹ có thể sử dụng hình ảnh để giới thiệu các số giúp bé dễ dàng nhận diện và ghi nhớ. Ví dụ, ba mẹ có thể cho bé xem các hình ảnh về số lượng đồ vật tương ứng với số, như “3 quả táo” hoặc “7 chiếc xe”. Đồng thời cho bé nghe các bài hát học số để bé cảm thấy hứng khởi hơn khi học.

Các bài hát học số tiếng Anh không chỉ vui nhộn mà còn giúp bé ghi nhớ số một cách nhanh chóng. Âm nhạc tạo điều kiện cho bé học qua các giai điệu và lời bài hát, giúp bé nhớ số và cách phát âm một cách tự nhiên.

Học qua thẻ học số cho bé

Sử dụng thẻ học số với hình vẽ rõ nét là một cách hiệu quả để bé học số tiếng Anh. Ba mẹ có thể áp dụng phương pháp này như sau:

  • Cho bé cầm thẻ, đọc số và ghi nhớ hình ảnh. Sau đó, bé có thể viết lại số dựa trên hình ảnh.
  • Mua nhiều bộ thẻ với các chủ đề khác nhau để giữ sự hứng thú. Hãy kiểm tra bé bằng cách đảo các thẻ số và hỏi bé nhớ được số nào.
  • Dùng thẻ trong thời gian nghỉ ngơi hoặc vui chơi của bé để ôn lại kiến thức một cách vui vẻ.

Thảo luận cùng bạn bè, thầy cô

Khi bé mới bắt đầu học số tiếng Anh ở mầm non hoặc cấp 1, việc thảo luận cùng bạn bè và thầy cô là rất quan trọng. Ba mẹ hãy khuyến khích bé trao đổi với thầy cô và bạn bè để bé có thể học tốt hơn. Kết hợp việc học tại nhà với việc thảo luận tại lớp giúp bé tiếp thu kiến thức hiệu quả và có nền tảng học tập vững chắc.

Lời kết

Trên đây là cách đọc số tiếng Anh và các phương pháp giúp bé học số tiếng Anh hiệu quả. Hy vọng, qua bài viết ba mẹ có thể hỗ trợ bé tốt nhất trong quá trình học số của mình. Bên cạnh các cách giúp bé học số tiếng Anh, TDP Junior còn cung cấp nhiều bài viết hữu ích khác, ba mẹ hãy thường xuyên theo dõi Fanpage TDP Junior để cập nhật nhé!

Chia sẻ:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Copyright © 2022. All Rights Reserved by TDP-IETLS.

Proudly created by TADA

ĐĂNG KÝ NGAY

ĐĂNG KÝ NGAY

Tiếng Anh trẻ em TDP Junior